Thuốc giảm đau Codeine và gene CYP2D6

Trẻ sơ sinh tử vong do mẹ dùng thuốc giảm đau Codeine.

Năm 2006, GS. Koren đăng trên tạp chí Lancet một trường hợp trẻ sơ sinh tử vong do mẹ dùng thuốc giảm đau Codein (ref).

Bài báo ghi nhận một trẻ sơ sinh được sinh thường, đủ ngày với tình trạng sức khỏe bình thường. Nhưng ở ngày thứ 2, trẻ sơ sinh gặp khó khăn khi bú sữa mẹ, và bị hôn mê từ ngày thứ 7. Đến ngày thứ 12 thì da trở thành màu xám và trẻ chết vào ngày thứ 13.

Qua phân tích khám nghiệm tử thi cho thấy không có bất thường về giải phẫu. Nhưng nồng độ morphine trong máu của trẻ sơ sinh là 70ng/mL (cao gấp 6 lần so với mức độ an toàn cho phép). Nồng độ morphine trong sữa mẹ là 87ng/mL. Nguyên nhân được cho là người mẹ đã sử dụng thuốc giảm đau Tylenol 3 có chứa 30mg codein và 500 mg paracetamol sau sinh. Và người mẹ có gene CYP2D6 mang kiểu hình chuyển hóa siêu nhanh (Ultra Rapid Metabolizer – UM).

Vai trò của gene CYP2D6 trong chuyển hóa thuốc Codeine

Gene CYP2D6 ở gan chuyển hóa một phần tư tất cả các loại thuốc được kê đơn, bao gồm cả codeine. CYP2D6 chuyển codeine thành morphine mang lại tác dụng giảm đau. Do đó, tác dụng giảm đau có thể không đạt hiệu quả những cá thể mang kiểu gen Chuyển hóa chậm PM của CYP2D6, do nồng độ morphin giảm (ref).

Ngược lại, những cá nhân mang kiểu gen Chuyển hóa siêu nhanh UM của gen CYP2D6 có thể chuyển hóa codeine thành morphin nhanh hơn và triệt để hơn. Do đó, ngay cả với liều điều trị thông thường của codeine, những người này có thể gặp phải các triệu chứng của quá liều morphin, bao gồm buồn ngủ, lú lẫn và thở nông, trong một số trường hợp có thể dẫn tới tử vong. Các bà mẹ cho con bú mà mang kiểu gen CYP2D6 chuyển hóa siêu nhanh UM cũng có thể tạo ra sữa mẹ chứa nồng độ morphin cao hơn dự kiến, có thể dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh của họ (ref).

CYP2D6 chuyển hóa siêu nhanh UM có hiếm trong quần thể không?

Năm 2017, TS. Adrea và cộng sự đã phân tích trên 173 báo cáo với hơn 60,000 người đến từ các quần thể khác nhau và thấy rằng phân bố kiểu hình của CYP2D6 có sự biến đổi lớn giữa các quần thể (ref). Cụ thể:

  • Chuyển hóa chậm (Poor metabolizer – PM): 0,4 ~ 5,4%
  • Chuyển hóa trung bình (intermediate metabolizer – IM): 0.4 ~ 11%
  • Chuyển hóa bình thường (normal metabolizers – NM): 67 ~ 90%.
  • Chuyển hóa siêu nhanh (ultrarapid metabolizer – UM): 1 ~ 21%.
Tần số kiểu gen của CYP2D6
Tần số alen của CYP2D6

Có thể thấy, tỉ lệ người mang gene CYP2D6 với kiểu gen chuyển hóa siêu nhanh UM là phổ biến, lên tới 21% đối với người Úc, 15% với người Do thái và Trung đông, với người Đông Á (trong đó có người Kinh Việt Nam) chỉ khoảng 1%.

Phân tích kiểu gene CYP2D6 khi kê đơn thuốc Codeine có cần thiết không?

Do vai trò quan trọng của gene CYP2D6 trong quá trình chuyển hóa Codeine, nên FDA Hoa kỳ, Hiệp hội Thực hiện Di truyền Dược lâm sàng (CPIC), Nhóm công tác về di truyền dược lý Hà Lan (DPWG) đều đưa ra các khuyến cáo về việc phân nhóm bệnh nhân theo kiểu gen để có thể kê đơn thuốc codeine phù hợp.

Hiệp hội Thực hiện Di truyền Dược lâm sàng (CPIC) khuyến cáo rằng đối với một cá nhân được xác định là CYP2D6 UM, nên sử dụng một loại thuốc giảm đau khác để tránh nguy cơ ngộ độc nghiêm trọng với liều codeine “bình thường”. CPIC cũng khuyến cáo tránh dùng codeine ở những người được xác định là CYP2D6 PM do có khả năng không có tác dụng (ref). Chi tiết về các khuyến cáo có thể xem tại Bảng 2 của tài liệu tham khảo: Codeine Therapy and CYP2D6 Genotype.

Nhóm công tác về di truyền dược lý Hà Lan (DPWG) cũng đã công bố các khuyến nghị về liều lượng codeine dựa trên kiểu gen CYP2D6 và tình trạng đang được điều trị (ho hoặc đau), liều lượng điển hình và các yếu tố nguy cơ bổ sung, chẳng hạn như giảm chức năng thận hoặc dùng chung thuốc với chất ức chế CYP3A4. Đối với kiểu gen CYP2D6 chuyển hóa siêu nhanh UM, DPWG khuyến nghị một giải pháp thay thế codeine để điều trị đau (ví dụ, oxycodone). Chi tiết về các khuyến cáo có thể xem tại Bảng 3 của tài liệu tham khảo: Codeine Therapy and CYP2D6 Genotype.

LOBI Việt Nam cung cấp dịch vụ LB.PharmGen phân tích dược lý hệ gen. LB.PharmGen phân tích và cung cấp báo cáo cho 13 gene và hơn 100 loại thuốc khác nhau từ mẫu nước bọt của bạn. Quy trình thực hiện của LB.PharmGen rất đơn giản: Gửi yêu cầu, thu mẫu nước bọt, nhận kết quả.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *